vanban.org

Điều 21. Quy trình, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định về cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/02/2008 Hiệu lực 29/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quy trình, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định về cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với tổ chức:

a) Đơn xin cấp giấy phép thầu (theo mẫu Phụ lục 1 Thông tư số 05/2004/TT-BXD);

b) Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp;

c) Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, giấy phép hoạt động tư vấn đối với cá nhân) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;

d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và báo cáo kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp nêu tại khoản 2 về điều kiện cấp phép thầu);

e) Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu);

f) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;

* Một số quy định bắt buộc cần lưu ý:

- Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ bản sao cho Sở Xây dựng;

- Đơn xin cấp giấy phép thầu phải được viết bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với hồ sơ xin cấp, giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại điểm a, b, c quy định trên.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng:

a) Đơn xin cấp giấy phép thầu (theo mẫu tại Phụ lục 3);

b) Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp;

c) Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân;

d) Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất.

* Một số quy định bắt buộc cần lưu ý:

- Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ bản sao cho Sở Xây dựng;

- Đơn xin cấp giấy phép thầu phải được viết bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp pháp luật Việt nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại điểm a, b, c quy định trên.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ: 15 ngày làm việc.

4. Lệ phí thẩm định: không thu.