Điều 12. Quyền hạn và nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty
1. Thẩm định, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty theo đề nghị của Chủ tịch công ty.
2. Quyết định điều chỉnh vốn Điều lệ của Công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
3. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất theo đề nghị của Chủ tịch công ty. Trong trường hợp đặc biệt, chủ sở hữu có thể uỷ quyền cho Chủ tịch công ty quyết định các hợp đồng vay vốn này, việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản.
4. Quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty, quyết định hình thức và biện pháp tổ chức lại Công ty theo đề nghị của Chủ tịch công ty.
5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, cách chức, quyết định mức tiền lương và các quyền lợi khác của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty hoặc uỷ quyền để chủ tịch Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, cách chức, xếp mức lương; thuê Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty.
6. Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty, hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng công ty.
7. Phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Chủ tịch công ty duyệt quỹ tiền lương hàng năm của Công ty đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách tiền lương của Công ty theo cơ chế tiền lương đối với Công ty TNHH Nhà nước một thành viên.
8. Duyệt báo cáo quyết toán hàng năm, quyết định việc sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty theo báo cáo và đề nghị của Chủ tịch công ty.
9. Quyết định các hình thức và biện pháp tổ chức lại Công ty theo quy định tại Chương VII của Điều lệ này.
10. Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước và Điều lệ Công ty.