vanban.org

Điều 34. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường — Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2014 Thay thế: 27/2014/TT-BGDĐT · 11/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/QĐ-BGDĐT · 06/04/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 17/03/2006 Hiệu lực 30/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
25/09/201427/2014/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 13/05/200708/2007/QĐ-BGDĐTSửa đổi 30/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường

1. Chủ tịch HĐTS trường trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển vào trường và ký giấy triệu tập thí sinh tới trường. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ những điều kiện cần thiết để thí sinh làm thủ tục nhập học.

2. Thí sinh phải qua kỳ kiểm tra sức khỏe toàn diện do trường tổ chức. Việc khám sức khỏe phải theo hướng dẫn của Thông tư Liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giấy khám sức khỏe do Hội đồng khám sức khỏe của trường cấp và được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh.

3. Thí sinh trúng tuyển vào trường phải nộp những giấy tờ sau đây:

a) Học bạ THPT hoặc THCS;

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu, kiểm tra;

c) Giấy khai sinh;

d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) như: chứng nhận con liệt sĩ, thẻ thương binh, chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bố, mẹ hoặc bản thân, hộ khẩu thường trú của thí sinh...

e) Giấy báo trúng tuyển;

f ) Hồ sơ trúng tuyển;

4. Những thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy báo trúng tuyển, nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên, các trường xem xét, quyết định tiếp nhận vào học hoặc cho bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.

5. Những thí sinh trúng tuyển nhưng địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên đến UBND cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ có Chủ tịch UBND cấp tỉnh mới có quyền ký quyết định giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phải giải thích cho đương sự rõ lý do và căn cứ pháp luật của quyết định đó.

Những trường hợp địa phương hoặc trường giải quyết chưa đúng mà thí sinh có đơn khiếu nại, sau khi đã cùng các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương xem xét, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ ra quyết định cuối cùng về việc học tập của thí sinh.