vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi — Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2014 Thay thế: 27/2014/TT-BGDĐT · 11/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/QĐ-BGDĐT · 06/04/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 17/03/2006 Hiệu lực 30/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
25/09/201427/2014/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 13/05/200708/2007/QĐ-BGDĐTSửa đổi 30/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT › Chương III › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi

1. Cán bộ coi thi và cán bộ giám sát phòng thi không được mang theo điện thoại di động trong khi làm nhiệm vụ. Các thành viên trong Ban Coi thi không được giúp đỡ thí sinh làm bài dưới bất kỳ hình thức nào; không được làm việc riêng; không được hút thuốc và sử dụng các chất kích thích khác trong khi làm nhiệm vụ.

2. Cán bộ coi thi (CBCT)

a) Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển vào trường năm đó không được tham gia coi thi.

b) CBCT phải có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi để làm nhiệm vụ theo trình tự sau:

- Ghi số báo danh vào chỗ ngồi của thí sinh. Sau mỗi buổi thi thay đổi vị trí ngồi của thí sinh;

- Khi có hiệu lệnh, một CBCT gọi tên thí sinh vào phòng thi, người thứ hai kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định. Tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi các tài liệu và vật dụng đã bị cấm theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. Sử dụng thẻ dự thi, DSA để đối chiếu, nhận diện thí sinh;

- Cả hai CBCT phải ký tên và ghi rõ họ tên vào giấy thi và giấy nháp của thí sinh. Hướng dẫn thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ các mục cần thiết vào giấy thi, giấy nháp trước khi làm bài;

- Khi có hiệu lệnh, một CBCT đi nhận đề, một CBCT nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi;

- Khi có hiệu lệnh, một CBCT giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong. Bóc phong bì đựng đề thi và phát đề thi đã in sẵn cho từng thí sinh (trước khi phát đề cần kiểm tra số lượng đề thi, nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, giấy trắng cần báo ngay cho Trưởng điểm thi xử lý);

- Nếu phải chép đề thì một CBCT vừa đọc vừa chép đề lên bảng, người thứ hai bao quát chung. Tiếp đó người thứ hai vừa đọc vừa kiểm tra lại, người kia bao quát chung. Chỉ đọc vừa đủ nghe, chép rõ ràng, chính xác và đúng nguyên văn đề thi, tuyệt đối không tóm tắt hoặc thêm, bớt. Sau đó trao đề thi cho thí sinh truyền tay nhau tự kiểm tra. Trưởng điểm thi phải tới từng phòng thi kiểm tra lại việc chép đề;

- CBCT phải bảo vệ đề thi trong khi thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. CBCT và những người làm nhiệm vụ coi thi không được thảo luận, sao chép, giải đề mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thí sinh;

- Khi thí sinh bắt đầu làm bài, một CBCT đối chiếu lại ảnh trong thẻ dự thi để nhận diện thí sinh, người kia bao quát chung. Trong giờ làm bài, một người bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, một người bao quát từ cuối phòng lên đầu phòng cho đến hết giờ thi. CBCT không đứng gần thí sinh khi họ đang làm bài;

- Khi có thí sinh hỏi điều gì, CBCT chỉ được trả lời công khai trong phạm vi quy định;

- Chỉ cho thí sinh rời phòng thi sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài của môn thi sau khi đã thu lại bài làm, đề thi và giấy nháp của thí sinh. Nếu có thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giám sát phòng thi để kịp thời báo cáo cho Trưởng điểm thi giải quyết;

- Nếu có thí sinh vi phạm kỷ luật thì CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay Trưởng điểm thi hoặc Trưởng ban Coi thi giải quyết;

- 15 phút trước khi hết giờ làm bài, thông báo cho thí sinh biết về giờ thi sắp kết thúc;

- Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài của tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã bị thi hành kỷ luật. Một CBCT vừa bao quát phòng thi vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, còn người kia nhận bài thi của thí sinh. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ và ký tên vào bản danh sách theo dõi thí sinh. Khi nào thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép thí sinh rời phòng thi;

- Các CBCT kiểm tra sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh. Các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh. Bàn giao bài thi cho ủy viên Ban Thư ký HĐTS trường ngay sau mỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài và số tờ của từng bài kèm theo bản theo dõi thí sinh và các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có);

- Sau khi bàn giao xong, từng túi đựng bài thi được các ủy viên Ban Thư ký niêm phong tại chỗ. Mỗi túi dán 3 niêm phong vào chính giữa 3 mép dán. Trên mỗi nhãn phải đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của mỗi nhãn (một nửa dấu in trên nhãn, một nửa dấu in trên túi bài thi). Ủy viên Ban Thư ký nhận bàn giao và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký tên trên nhãn niêm phong.

c) Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất bài thi.

3. Cán bộ giám sát phòng thi

Cán bộ giám sát phòng thi thay mặt Trưởng điểm thi thường xuyên giám sát việc thực hiện Quy chế tuyển sinh của CBCT, trật tự viên và thí sinh; kiểm tra và nhắc nhở CBCT thu giữ triệt để các tài liệu và phương tiện kỹ thuật do thí sinh mang trái phép vào phòng thi; lập biên bản xử lý kỷ luật đối với CBCT và thí sinh vi phạm Quy chế.

4. Trật tự viên, công an viên và kiểm soát viên quân sự (nếu có)

a) Người được phân công bảo vệ khu vực nào chỉ có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực đó, không hoạt động sang các khu vực khác;

b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực thi và đến gần phòng thi; không bỏ vị trí; không tiếp khách trong khi làm nhiệm vụ; không được đi vào phòng thi; không trao đổi liên hệ với thí sinh;

c) Kịp thời báo cáo cho trưởng điểm thi về các tình huống xảy ra trong lúc thi để kịp thời xử lý;

d) Riêng cán bộ công an được cử đến hỗ trợ các HĐTS còn có nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi và bài thi.

5. Cán bộ y tế

a) Có mặt thường xuyên trong suốt kỳ thi tại địa điểm do HĐTS quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm;

b) Khi Trưởng điểm thi thông báo có thí sinh đau ốm bất thường trong lúc đang thi, cán bộ y tế phải đến ngay để kịp thời điều trị hoặc cho đi bệnh viện cấp cứu nếu cần thiết;

c) Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa bệnh tại chỗ để có những hành vi vi phạm Quy chế.