vanban.org

Điều 28. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm — Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2014 Thay thế: 27/2014/TT-BGDĐT · 11/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/QĐ-BGDĐT · 06/04/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 17/03/2006 Hiệu lực 30/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
25/09/201427/2014/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 13/05/200708/2007/QĐ-BGDĐTSửa đổi 30/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT › Chương III › Mục 3 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm

1. Thang điểm

a) Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm;

Riêng các môn năng khiếu có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10. Cán bộ chấm thi quy về thang điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện.

b) Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban Chấm thi phê duyệt. Khi chấm thi không quy tròn điểm từng bài thi. Việc quy tròn điểm do máy tính tự động làm theo nguyên tắc: Nếu tổng điểm 2 môn thi có điểm lẻ từ 0,25 đến dưới 0,5 thì quy tròn thành 0,5 và có điểm lẻ từ 0,75 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.

Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, nhưng điểm thưởng không vượt quá 1 (một).

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi

Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm độc lập và xử lý như sau:

a) Nếu 2 cán bộ chấm cho điểm giống nhau, thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm túi đó ghi điểm vào bài thi, biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.

Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điềm đúng theo đáp án quy định;

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mầu mực khác.

Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng lấy đến hai số lẻ của phần thập phân). Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi, Biểu số 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và Biểu số 4.

Những bài cộng sai điểm thành phần phải sửa lại ngay;

c) Việc ký hợp đồng chấm thi khi không đủ số lượng cán bộ chấm thi theo quy định, các trường ký hợp đồng với các trường khác chấm hoặc tổ chức chấm chéo vẫn phải thực hiện đầy đủ những quy định về công tác chấm thi của Quy chế này.