vanban.org

Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi trường — Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2014 Thay thế: 27/2014/TT-BGDĐT · 11/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 08/2007/QĐ-BGDĐT · 06/04/2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 17/03/2006 Hiệu lực 30/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
25/09/201427/2014/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 13/05/200708/2007/QĐ-BGDĐTSửa đổi 30/04/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi trường

1. Thành phần Ban Đề thi

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Ủy viên thường trực do Chủ tịch HĐTS hoặc Trưởng ban đề thi trường chỉ định;

c) Tùy theo số lượng môn thi của trường, Trưởng ban đề thi chỉ định Trưởng môn thi cho từng môn và các ủy viên Ban Đề thi.

Giúp việc Ban Đề thi có một hoặc hai cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, sao đóng gói đề thi. Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển vào trường năm đó không được tham gia Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

a) Giúp chủ tịch HĐTS trường xác định yêu cầu ra đề thi, tổ chức biên soạn đề thi, in, đóng gói, bảo quản và bàn giao cho Ban Coi thi sử dụng đề thi theo các quy định của Quy chế tuyển sinh;

b) Soạn thảo đáp án, thang điểm, hướng dẫn chấm thi, in ấn, đóng gói, bảo quản đối với từng môn thi và bàn giao cho Ban Chấm thi sử dụng theo các quy định của Quy chế tuyển sinh;

c) Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi

a) Lựa chọn người tham gia công tác đề thi, xác định yêu cầu biên soạn đề thi;

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi theo các quy trình ra đề thi quy định tại Điều 19 của Quy chế này;

c) Xét duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lý các tình huống cấp bách, bất thường về đề thi trong kỳ tuyển sinh;

d) Chịu trách nhiệm trước HĐTS trường về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các công việc liên quan đến đề thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên thường trực Ban Đề thi

a) Nghiên cứu nắm vững các quy định về công tác đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo cần thiết để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;

b) Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, ghi biên bản phản biện và xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với Trưởng môn thi;

c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, sao, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm thi, phòng thi.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi

a) Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi;

b) Nghiên cứu các đề thi đã được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh. Dự kiến phương án chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị (kể cả đáp án và thang điểm) để trình Trưởng ban Đề thi xem xét, quyết định;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi trực thi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong các buổi thi sử dụng đề thi đó;

d) Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề chính thức cho kỳ thi.