vanban.org

Điều 9. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Nam Định Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

b) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

c) Chiến sĩ thi đua cơ sở.

d) Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang).

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: 

a) Cờ thi đua của Chính phủ.

b) Cờ thi đua của UBND tỉnh.

c) Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng (đối với lực lượng vũ trang).

d) Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang).

đ) Thôn văn hoá, Xóm văn hoá, Làng văn hoá, Tổ dân phố văn hóa. 

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: “Gia đình văn hóa”.