vanban.org

Điều 27. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ trình khen thưởng — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Nam Định Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ trình khen thưởng

1. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình UBND tỉnh khen thưởng: Cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, Bằng khen, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể và cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ đề nghị khen thưởng phải có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.

Đối với doanh nghiệp và cá nhân là người đứng đầu doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền trong thời gian xét thành tích đề nghị khen thưởng cấp nhà nước, 02 năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng cấp tỉnh.

Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.

2. Đối với tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90%; đối với đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).

3. Ban Thi đua khen thưởng đăng tải lấy ý kiến nhân dân trên Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ trước khi trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh xét duyệt đối với tập thể, cá nhân đề nghị tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trong thời hạn 10 ngày làm việc.

4. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng theo quy định. Nội dung báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu (từ số 01 đến số 09) Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Khi trình khen thưởng, các cơ quan, đơn vị, địa phương đồng thời gửi file điện tử của hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua, khen thưởng).

Báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh phải có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.

5. Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng tính đến thời điểm sở, ban, ngành, địa phương trình UBND tỉnh trước 02 tháng; nếu quá thời hạn trên, sở, ban, ngành, địa phương phải bổ sung thành tích của tập thể, cá nhân.

6. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình khen thưởng, gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.