vanban.org

Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Nam Định Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên:

a) Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân để tổ chức phát động phong trào nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

 Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên được triển khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo cụm, khối thi đua do UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc ủy quyền cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thành lập.

b) Các tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua thường xuyên phải thực hiện đăng ký thi đua, xác định mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua.

c) Hàng năm các cụm, khối thi đua và các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phát động phong trào thi đua, đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua trong cụm, khối và cơ quan, đơn vị.

Kết thúc năm công tác, cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua của tỉnh; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tiến hành tổng kết và bình xét, công nhận hoặc đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua; khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc thi đua theo đợt):

a) Thi đua theo chuyên đề (hoặc thi đua theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Việc phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) phải đảm bảo yêu cầu:

- Xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian thực hiện.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua; báo cáo, đăng ký nội dung thi đua với UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh.

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khen thưởng theo thẩm quyền cho những thành tích trong thực hiện phong trào thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt). Đối với trường hợp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng phải báo cáo Lãnh đạo tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực cho ý kiến trước khi trình khen thưởng.

d) Đối với các phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian từ 03 năm trở lên, trước khi sơ kết, tổng kết, Sở Nội vụ hướng dẫn các ngành, đơn vị, địa phương lựa chọn, đề xuất những tập thể, cá nhân tiêu biểu, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.

Những trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương (sau đây gọi là khen thưởng cấp nhà nước) chỉ thực hiện sau khi đã báo cáo và được sự hướng dẫn của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương.