vanban.org

Điều 25. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Nam Định Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tuyến trình khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định 91/2017/NĐ-CP:

1. Cơ quan, đơn vị, địa phương nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết có trách nhiệm lựa chọn các điển hình tiên tiến để khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị cấp trên khen thưởng.

2. Cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho các đơn vị được bình xét, suy tôn trong cụm, khối thi đua. 

3. Việc đề nghị khen thưởng cho đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách các cấp:

- Đối với đại biểu Quốc hội chuyên trách ở tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

- Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách cấp tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

- Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

5. Đối với các tổ chức, cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc tỉnh do cơ quan Đảng (các ban đảng, cơ quan thuộc Tỉnh ủy), đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc huyện, thành phố do cơ quan đảng (các ban đảng, cơ quan thuộc huyện ủy, thành ủy) đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND huyện, thành phố khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

c) Đối với tổ chức công đoàn: Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với: Các ban, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc hệ thống Công đoàn do Liên đoàn Lao động tỉnh thành lập; Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố; Công đoàn ngành cấp tỉnh, Công đoàn viên chức tỉnh; Công đoàn khu công nghiệp; Công đoàn công ty, tổng công ty; Công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ công đoàn cơ sở.

5. Đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo:

a) Tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị, trường học thuộc UBND huyện, thành phố do Chủ tịch UBND huyện, thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị, trường học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Đối với Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng theo quy định.

7. Đối với khen thưởng tổ chức, cá nhân tôn giáo

a) Tổ chức, cá nhân thuộc giáo hội tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đề nghị UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Tổ chức, cá nhân tôn giáo thuộc địa phương nào, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó đề nghị UBND cùng cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

8. Đối với khen thưởng đột xuất gương hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm trong phạm vi đơn vị, địa phương nào thì đơn vị, địa phương đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng (không phân biệt là người đó trong hay ngoài đơn vị, địa phương).

9. Đối với khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người Việt Nam định cư, làm việc, học tập ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài do ngành cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, địa phương nào trực tiếp làm việc với tổ chức, cá nhân nêu trên lập thủ tục hồ sơ khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.