vanban.org

Điều 31. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 18/06/2024
Nam Định Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh

a) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định thành lập.

b) Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng

- Các Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên khác là lãnh đạo, thủ trưởng một số sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng quyết định.

 - Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua khen thưởng tỉnh là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.

c) Ban Thi đua, Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng.

d) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Tham mưu cho Tỉnh ủy ban hành các chủ trương lãnh đạo công tác thi đua khen thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch về công tác thi đua khen thưởng hàng năm, 05 năm và tổ chức phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của các cấp, các ngành; qua đó kiến nghị, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và trong từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng.

- Xét chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp

Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh hướng dẫn thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần đối với Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương.