Điều 9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đ ưa người nghiện ma túy vào Cơ sở quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Đối tượng:
a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định;
b) Người sử dụng trái phép chất ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, chưa xác định được nơi cư trú ổn định;
c) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định do các địa phương có văn bản đề nghị Cơ sở hỗ trợ xác định tình trạng nghiện ma túy để áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định;
d) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định do các địa phương có văn bản đề nghị Cơ sở hỗ trợ quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định;
2. Thời gian quản lý tại Cơ sở:
a) Người nghiện ma túy quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này, thời gian quản lý tại Cơ sở đến khi có quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật.
b) Đối với người nghiện ma túy quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thời gian quản lý tối thiểu là 07 ngày, kể từ ngày đối tượng được đưa vào Cơ sở. Đối với người nghiện ma túy cần xác định nơi cư trú hoặc những trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải có thời gian thu thập thông tin, điều tra, xác minh, Công an cấp xã nơi giao đối tượng phải có văn bản gửi Cơ sở đề nghị quản lý đối tượng, thời gian quản lý tối đa không quá 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần cuối bị phát hiện và lập biên bản.
c) Người nghiện ma túy quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thời gian quản lý để thực hiện quy trình cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý và xác định tình trạng nghiện ma túy tại Cơ sở tối đa là 15 ngày, kể từ ngày đối tượng được đưa vào Cơ sở.
3. Hồ sơ đưa người nghiện ma túy vào quản lý tại Cơ sở (bản chính):
a) Hồ sơ gồm có:
- Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (Mẫu số 01) và biên bản kiểm tra đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này;
- Bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của người vi phạm (Mẫu số 02);
- Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 03);
- Biên bản xét nghiệm tìm chất ma túy (Mẫu số 04) kèm Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy hoặc Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy (Mẫu 05);
- Biên bản giao nhận người vi phạm giữa cơ quan Công an và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh (Mẫu số 07);
- Phiếu yêu cầu xác minh nơi cư trú (Mẫu số 13), Phiếu trả lời kết quả xác minh nơi cư trú (Mẫu số 14) hoặc biên bản xác định tình trạng cư trú đối với đối tượng vi phạm không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an (nếu có). Thời gian bổ sung Phiếu trả lời kết quả xác minh nơi cư trú cho Cơ sở tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày đưa đối tượng vào Cơ sở;
- Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã giao cho Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 12).
b) Hồ sơ ban đầu khi đưa đối tượng vào Cơ sở gồm có:
- Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng ma túy trái phép (Mẫu số 01);
- Biên bản xét nghiệm tìm chất ma túy (Mẫu số 04) kèm Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy hoặc Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy (Mẫu 05);
- Biên bản giao nhận người vi phạm của cơ quan Công an và Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh (Mẫu số 07).
4. Thẩm quyền của Cơ sở trong quản lý đối tượng xã hội:
Giám đốc Cơ sở có thẩm quyền quyết định đưa đối tượng xã hội ra khỏi Cơ sở trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện các thủ tục tạm thời đưa người nghiện ma túy hoặc người sử dụng trái phép chất ma túy ra khỏi Cơ sở theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó;
b) Tạm thời đưa ra khỏi Cơ sở những người bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của Cơ sở, người về chịu tang theo quy định;
c) Giải quyết cho về theo đơn bảo lãnh của gia đình; phụ nữ mang thai; phụ nữ hoặc người đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh mãn tính cần thời gian điều trị lâu dài hoặc người được địa phương nơi cư trú đồng ý tiếp nhận về tiếp tục quản lý, giáo dục theo quy định;
d) Giải quyết đưa ra khỏi Cơ sở đối với các trường hợp sau: đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; đối tượng trích xuất đưa ra khỏi Cơ sở để phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan cảnh sát điều tra; người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này mà địa phương không có văn bản về việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy có thời gian quản lý đủ 03 tháng mà không có đơn xin bảo lãnh của gia đình, không có văn bản tiếp nhận của địa phương và không có quyết định áp dụng hoặc không áp dụng; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật; người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thời gian quản lý quá 07 ngày và người nghiện ma túy quy định tại diểm c khoản 1 Điều này có thời gian quản lý quá 15 ngày (đã có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy) nhưng địa phương không tiếp nhận về để áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
5. Trách nhiệm Cơ sở trong quản lý đối tượng xã hội:
a) Tiếp nhận, quản lý, thực hiện cắt cơn nghiện ma túy, giải độc, tư vấn tâm lý, xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người nghiện ma túy hoặc người sử dụng ma túy trái phép quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan Công an cấp huyện, cấp tỉnh trong việc điều tra các vụ án có liên quan đến đối tượng; bố trí phòng làm việc cho Công an nơi giao đối tượng thực hiện các thủ tục, công việc có liên quan đến việc lập hồ sơ đối tượng;
c) Phối hợp, hỗ trợ và đảm bảo an ninh trật tự tại các phiên họp của Tòa án và các cơ quan có liên quan trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Chuyển đối tượng xã hội đang quản lý tại Cơ sở khi có quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân theo quy định.