vanban.org

Điều 8. Quy trình l ập hồ sơ đ ưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định; người nghiện ma túy chưa xác định được nơi cư trú vào C ơ sở — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
An Giang Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 46 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ người nghiện ma túyđề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2019/QĐ-UBND
07/04/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình l ập hồ sơ đ ưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định; người nghiện ma túy chưa xác định được nơi cư trú vào C ơ sở

1. Khi phát hiện người có hành vi sử dụng ma túy trái phép có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy nhưng chưa xác định được nơi cư trú, Công an cấp xã nơi xảy ra vi phạm lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó, đồng thời phối hợp với Công an cấp huyện đưa người vi phạm vào Cơ sở để quản lý trong thời gian thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày người có hành vi sử dụng ma túy trái phép bị phát hiện và lập biên bản, Công an cấp xã nơi xảy ra vi phạm gửi Phiếu đề nghị xác minh nơi cư trú cho Công an cấp xã nơi người vi phạm cư trú (Mẫu số 13).

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày gửi Phiếu yêu cầu xác minh nơi cư trú, Công an cấp xã nơi người vi phạm cư trú có văn bản trả lời người vi phạm có nơi cư trú ổn định (Mẫu số 14) thì tiến hành chuyển giao hồ sơ cho Công an cấp xã nơi người vi phạm cư trú. Hồ sơ gồm có: biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng ma túy trái phép (Mẫu số 01), phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ, Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã giao cho Cơ sở quản lý trong thời gian lập hồ sơ (Mẫu số 12), các tài liệu có liên quan (nếu có), biên bản giao nhận hồ sơ.

c) Nếu trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày gửi Phiếu yêu cầu xác minh nơi cư trú, Công an cấp xã nơi người vi phạm cư trú không trả lời hoặc trả lời người vi phạm không có nơi cư trú ổn định tại địa phương, Công an cấp xã nơi xảy ra vi phạm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định theo quy định tại khoản 2 Điều này. Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc gửi Phiếu yêu cầu xác minh và Phiếu trả lời kết quả xác minh qua đường bưu điện phải được lưu trong hồ sơ.

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy chế này, Công an cấp xã nơi xảy ra vi phạm phối hợp với Công an cấp huyện đưa người vi phạm vào Cơ sở để quản lý, đồng thời giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở. Hồ sơ gồm có:

a) Tài liệu quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 7 Quy chế này;

b) Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 05);

c) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định (Mẫu số 13 và Mẫu số 14).

3. Quy trình xác định nơi cư trú và xác minh nơi cư trú của người nghiện ma túy bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 05/2018/TT-BCA.

4. Thời gian thông báo về việc lập hồ sơ, đọc hồ sơ thực hiện theo Điều 10 Quy chế này.