vanban.org

Điều 5. Các quy định khác trong quá trình lập hồ sơ — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
An Giang Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 46 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ người nghiện ma túyđề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2019/QĐ-UBND
07/04/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các quy định khác trong quá trình lập hồ sơ

1. Cách tính thời hạn, thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong Quy chế này được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015; các quy định cụ thể thời gian theo ngày làm việc được quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

2. Việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 97/2017/NĐ-CP.

3. Tên, trích yếu nội dung văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để ban hành Quyết định, trong nội dung Quy chế được viết gọn lại bằng số và ký hiệu văn bản, không nêu tên, trích yếu nội dung văn bản cụ thể. Tên cơ quan, đơn vị, cấp hành chính viết tắt trong dấu ngoặc đơn đặt sau cụm từ chỉ đơn vị hoặc cấp hành chính được thống nhất sử dụng trong Quy chế này.

4. Thống nhất sử dụng biểu mẫu trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. Các biểu mẫu không quy định trong Quy chế này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng mẫu biểu theo quy định chuyên ngành.