Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi cư trú ổn định: là nơi người nghiện ma túy thường trú hoặc tạm trú, nhưng phải là nơi người đó hiện đang thường xuyên sinh sống hoặc phần lớn thời gian sinh sống.
2. Không có nơi cư trú ổn định: là trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy và người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định hoặc trường hợp xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người nghiện ma túy nhưng người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định.
3. Cơ sở thực hiện công tác tiếp nhận, quản lý, cắt cơn nghiện, giải độc, tư vấn tâm lý và xác định tình trạng nghiện cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định; người sử dụng trái phép chất ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, chưa xác định được nơi cư trú; người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định do các địa phương đề nghị hỗ trợ xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc hỗ trợ quản lý trong thời gian lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thay cho tổ chức xã hội theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.
4. Cơ quan lập hồ sơ: Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ người nghiện ma túy đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây viết tắt cơ quan lập hồ sơ).