vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền, thủ tục v ề xác định tình trạng nghiện ma túy — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
An Giang Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 11/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 46 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ người nghiện ma túyđề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2019/QĐ-UBND
07/04/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền, thủ tục v ề xác định tình trạng nghiện ma túy

1. Người và cơ quan có thẩm quyền xét nghiệm tìm chất ma túy hoặc xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA.

2. Thời hạn trả lời kết quả: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời kết quả cho cơ quan Công an nơi đề nghị xét nghiệm hoặc xác định tình trạng nghiện như sau:

a) Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị và mẫu xét nghiệm tìm chất ma túy của cơ quan Công an nơi phát hiện đối tượng vi phạm.

b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người nghiện ma túy kèm theo hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan Công an nơi phát hiện đối tượng vi phạm.

3. Phiếu xét nghiệm tìm chất ma túy hoặc phiếu xác định tình trạng nghiện ma túy của các cơ quan y tế ngoài địa phương (ngoài xã, ngoài huyện, ngoài tỉnh) nơi đối tượng vi phạm cung cấp còn trong thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính (03 tháng) được sử dụng làm tài liệu trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở.