Điều 6.
1.Công ty xin cấp Giấy phép hoạt động quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhànước hồ sơ xin phép gồm:
(a)Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động quản lý quỹ (Phụ lục 2);
(b)Giấy phép thành lập công ty (nếu có);
(c)Điều lệ công ty;
(d)Sơ yếu lý lịch của các sáng lập viên, các thành viên Hội đồng quản trị và nhữngngười điều hành công ty (Phụ lục 3);
(e)Các bằng chứng hợp lệ chứng thực công ty có đủ các điều kiện nêu tại Điều 5 Quychế này;
(f)Phương án hoạt động trong 01 năm đầu.
2.Đối với công ty liên doanh quản lý quỹ, ngoài các quy định tại khoản 1 Điềunày, còn phải có các văn bản được xác nhận hợp pháp sau:
(a)Điều lệ công ty của bên nước ngoài tham gia liên doanh;
(b)Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán của bên nước ngoài tham gia liêndoanh;
(c)Hợp đồng liên doanh, Điều lệ công ty liên doanh;
(d)Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo hàng năm tình hình hoạt độngkinh doanh của bên tham gia liên doanh trong 03 năm gần nhất;
(e)Danh sách những người nước ngoài làm việc tại công ty liên doanh quản lý quỹ(Phụ lục 04);
(f)Trong hồ sơ của công ty liên doanh, các giấy tờ phải là bản sao có xác nhận hợppháp của cơ quan công chứng nơi bên nước ngoài đóng trụ sở chính và được cơquan công chứng nhà nước Việt Nam xác nhận bản dịch ra tiếng Việt.
Điều7.
1.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động, Uỷban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấpgiấy phép, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản giải thích rõ lý do.
2.Trường hợp có sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì ngày nhận hồ sơ được tính từ ngày Uỷban Chứng khoán Nhà nước nhận được bản sửa đổi, bổ sung hợp lệ.
3.Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động, công ty quản lý quỹ phải đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật.