vanban.org

Điều 5. X ác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/03/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2018/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. X ác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Việc xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức hàng năm thông qua Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (viết tắt là Hội đồng xác định nhiệm vụ).

b) Kết quả xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu.

c) Đối với các sở, ngành

Các sở, ngành tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ của sở, ngành và gửi kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ vào quí III hàng năm để xem xét, phê duyệt.

d) Đối với cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cấp huyện vào quí III hàng năm.

2. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Đối với sở, ngành

Căn cứ vào kết quả của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các sở, ngành vào quí IV hàng năm.

Căn cứ kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng sở, ngành quyết định giao cho tổ chức, cá nhân có liên quan làm đơn vị chủ trì và chủ nhiệm chịu trách nhiệm xây dựng hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Đối với cấp huyện

Căn cứ vào kết quả của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào quí IV hàng năm, đồng thời giao cho tổ chức, cá nhân có liên quan làm đơn vị chủ trì và chủ nhiệm chịu trách nhiệm xây dựng hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Gửi kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ để quản lý.

3. Điều kiện của tổ chức và cá nhân được giao chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Tổ chức được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao, đủ điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Cá nhân được giao chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phải có trình độ từ đại học trở lên.

c) Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện giao chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Đang triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ có vốn từ ngân sách nhà nước mà chưa được nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ do vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 13 Quy chế này.