vanban.org

Điều 13. Xử lý kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Không đạt” — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/03/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2018/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xử lý kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Không đạt”

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá mức “Không đạt” do chủ quan mà chưa hoàn thành khối lượng công việc theo hợp đồng, thì chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải tự bỏ kinh phí để hoàn thành khối lượng công việc theo hợp đồng, sau đó thực hiện nghiệm thu lần hai, nếu đánh giá mức “Không đạt”, thì tùy mức độ mà cơ quan quản lý trực tiếp quyết định mức độ xử lý phù hợp theo quy định hiện hành.

2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá mức “Không đạt” do vi phạm về số liệu không trung thực, tự ý sửa mục tiêu, sửa nội dung, quản lý tài chính sai quy định thì Thủ trưởng sở, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định số kinh phí quyết toán và số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước. Gửi thông báo kết quả xử lý đó về Sở Khoa học và Công nghệ để quản lý.

3. Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá mức “Không đạt” do vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy chế này hoặc nộp hồ sơ nghiệm thu chậm đến 03 tháng thì sẽ không được chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ 03 năm kế tiếp.