vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/03/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2018/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên cơ sở các quy định của Trung ương về thủ tục, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

b) Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của các sở, ngành;

c) Quyết định thành lập tổ thẩm định tài chính và tổ chức thẩm định tài chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ của sở, ngành;

d) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tại sở, ngành và cấp huyện.

đ) Tổ chức đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (thông qua Trung Tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ) theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ;

b) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp kết quả gửi về Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ, lập hồ sơ gửi Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định tài chính;

d) Phê duyệt nhiệm vụ, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và lập hồ sơ gửi Sở Tài chính cấp phát kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau thẩm định tài chính;

đ) Chủ trì, phối hợp kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý;

e) Xem xét quyết định việc thay đổi những nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này;

g) Thu hồi kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của sở, ngành vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 13 Quy chế này;

h) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quyết định công nhận kết quả và giao cho tổ chức và cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

i) Xử lý tài sản mua sắm, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

k) Báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và tổ thẩm định tài chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

b) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức thẩm định tài chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Phê duyệt nhiệm vụ, ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Chủ trì, phối hợp kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý;

đ) Xem xét quyết định việc thay đổi những nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này;

e) Quyết định thu hồi kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cấp huyện vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 13 Quy chế này;

g) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quyết định công nhận kết quả và giao cho tổ chức và cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

h) Phân bổ, quyết toán kinh phí; xử lý tài sản mua sắm, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có) và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

i) Báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ.

4. Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố; Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện

Thực hiện chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến quá trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện.