vanban.org

Điều 12. Đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/03/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2018/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được đánh giá nghiệm thu thông qua Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu.

2. Thủ trưởng sở, ngành thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của sở, ngành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cấp huyện.

3. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ, bao gồm: chủng loại; số lượng, khối lượng và chất lượng của sản phẩm.

c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Phương pháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Phương pháp đánh giá của thành viên Hội đồng

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.

- Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo hợp đồng.

- Đánh giá chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện bằng phiếu, với 03 mức sau:

+ Mức “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;

+ Mức “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; có ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với yêu cầu) và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;

+ Mức “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm từ 03 tháng trở lên kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn.

b) Xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

- Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

- Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc 2 trường hợp trên.

5. Kết quả họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu là cơ sở để Giám đốc sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định nghiệm thu, công nhận kết quả và giao cho tổ chức và cá nhân có liên quan ứng dụng kết quả sau nghiên cứu hoặc không nghiệm thu, không công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì được thanh lý hợp đồng.