vanban.org

Điều 17. Quy định chung về tổ chức và hoạt động của các Hội đồng tư vấn — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/03/2018 Hiệu lực 20/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 04/2018/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định chung về tổ chức và hoạt động của các Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ) do Giám đốc sở, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập.

2. Kinh phí cho hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi phí cho Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của sở, ngành sử dụng kinh phí sự nghiệp của sở, ngành; chi phí cho Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cấp huyện sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện.

b) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ và Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được dự toán trong bản thuyết minh.

3. Thành phần, cơ cấu và số lượng của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ.

a) Thành phần của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên trong đó có ủy viên thư ký. Riêng Hội đồng tư vấn giao trực tiếp nhiệm vụ và Hội đồng tư vấn, đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là Hội đồng mang tính chuyên ngành, phải có hai ủy viên phản biện có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Cơ cấu của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ của sở, ngành gồm: lãnh đạo sở, ngành; đại diện các phòng, ban, đơn vị có liên quan; các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn. Cơ cấu của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ của cấp huyện gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện các phòng, ban, đơn vị có liên quan; các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn.

c) Số lượng thành viên trong các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ từ 5 đến 7 người.

d) Đơn vị chủ trì, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tham gia thành viên của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ.

4. Phiên họp của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chỉ được tiến hành họp khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, 01 ủy viên phản biện (các thành viên vắng phải gửi lại phiếu nhận xét).

b) Trước khi tổ chức họp các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Thủ trưởng sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ biết để cử cán bộ tham dự khi cần thiết.