vanban.org

Điều 10. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 03/03/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 03/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2014/QĐ-UBND
15/03/202309/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/02/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 53/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thành lập Hội đồng sơ tuyển, lập danh sách viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I;

b) Đề nghị Bộ Nội vụ: Phê duyệt đề án thi hoặc Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; Thẩm định kết quả xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II;

d) Quyết định công nhận kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II và từ hạng IV lên hạng III; Phê duyệt đề án và danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III.

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II gửi Bộ Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định;

b) Xây dựng đề án thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức (trừ thi thăng hạng các chức danh nghề nghiệp thuộc các ngành y tế và giáo dục) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thi sau khi Đề án được phê duyệt;

c) Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức do các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền tổ chức nêu tại Khoản 3 và 4 Điều này;

d) Thẩm định kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận;

đ) Thực hiện nhiệm vụ giám sát kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức do Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tổ chức nêu tại Khoản 3 Điều này.

3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế:

Xây dựng đề án thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp thuộc ngành Giáo dục, Y tế từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức thuộc tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thi sau khi Đề án được phê duyệt.

4. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh:

Xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức trong cơ quan, đơn vị trực thuộc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức xét sau khi đề án được phê duyệt.