vanban.org

Điều 19. Kỷ luật cán bộ, công chức — Quyết định 04/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 46/2021/QĐ-UBND · 20/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 46/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Bình Phước Ban hành 24/01/2013 Hiệu lực 03/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước · 04/2013/QĐ-UBND
01/01/202246/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/201546/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh · 43/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Kỷ luật cán bộ, công chức

1. UBND tỉnh ban hành quyết định kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) đối với các đối tượng sau đây:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, HĐND, UBND cấp huyện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

b) Người đứng đầu; cấp phó của người đứng đầu (đối với trường hợp do UBND tỉnh bổ nhiệm) cơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;

c) Công chức loại A.

2. Thường trực HĐND tỉnh ban hành quyết định kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội.

3. Sở Nội vụ ban hành quyết định kỷ luật hình thức buộc thôi việc đối với tất cả công chức (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này).

4. Các Sở ban hành quyết định kỷ luật các trường hợp dưới đây (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5, Điều này):

a) Kỷ luật hình thức cách chức, giáng chức sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ đối với các công chức lãnh đạo do Sở Nội vụ thỏa thuận bổ nhiệm;

b) Kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng.

5. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở ban hành quyết định kỷ luật các trường hợp dưới đây:

a) Kỷ luật hình thức cách chức, giáng chức sau khi có văn bản thống nhất của cấp trên trực tiếp đối với các công chức lãnh đạo do cấp trên trực tiếp thống nhất bổ nhiệm;

b) Kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp.

6. UBND cấp huyện ban hành quyết định kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức đối với các đối tượng dưới đây (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này):

a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND cấp huyện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy;

b) Công chức thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện.