vanban.org

Điều 4. Về việc ấp trứng — Quyết định 04/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2006
Bắc Giang Ban hành 13/01/2006 Hiệu lực 23/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về việc ấp trứng

1. Điều kiện pháp lý.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh ấp trứng gia cầm phải đăng ký với cơ quan thú y để thẩm định điều kiện vệ sinh thú y. Khi đủ điều kiện vệ sinh thú y do cơ quan thú y trên địa bàn xác nhận và các điều kiện khác theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi, Pháp lệnh Thú y mới được sản xuất, kinh doanh; không được ấp trứng, sản xuất con giống, nuôi mới vịt, ngan, ngỗng và chim cút trong thời gian cấm.

2. Yêu cầu về địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ.

a. Địa điểm của cơ sở ấp trứng thủ công phải cách biệt với nhà ở; địa điểm của cơ sở ấp trứng công nghiệp phải cách xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, công sở theo chỉ dẫn của cơ quan thú y. Phải có tường hoặc hàng rào bao quanh cơ sở ấp trứng, có nơi xử lý gia cầm con chết, trứng hỏng, vỏ trứng và chất thải khác.

b. Có đủ nguồn nước sạch, lối ra vào cơ sở ấp trứng phải có hố khử trùng tiêu độc, phải có các thiết bị khử trùng tiêu độc cho người và phương tiện vận chuyển.

c. Dụng cụ ấp trứng phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần sử dụng. Trong và ngoài nhà xưởng ấp trứng phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc định kỳ và thực hiện phòng, chống dịch bệnh.

3. Yêu cầu về chất lượng trứng.

Trứng phải có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở giống đã đăng ký và được cơ quan thú y kiểm dịch, khi xuất bán ra khỏi cơ sở phải được phu tiêu độc, khử trùng.