vanban.org

Điều 8. Chỉ số giá xây dựng — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2017 Hiệu lực 30/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2017/QĐ-UBND
17/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chỉ số giá xây dựng

1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện việc thu thập số liệu, tính toán và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố sử dụng chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư (hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực và kinh nghiệm) căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng và gửi hồ sơ về Sở xây dựng thống nhất bằng văn bản trước khi báo cáo người quyết định đầu tư quyết định áp dụng.