vanban.org

Điều 6. Giá xây dựng công trình — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2017 Hiệu lực 30/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2017/QĐ-UBND
17/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá xây dựng công trình

1. Giá xây dựng công trình là cơ sở để lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng.

2. Giá xây dựng công trình được lập theo đơn giá xây dựng công trình. Đơn giá xây dựng công trình được lập từ định mức kinh tế kỹ thuật nêu ở Điều 5 Quy định này và giá vật liệu xây dựng đến chân công trình, giá nhân công xây dựng, giá ca máy, giá thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan, phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình.

3. Hệ thống đơn giá xây dựng công trình bao gồm: Bộ Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, phần sửa chữa, phần thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công; giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng do cấp có thẩm quyền công bố áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.