vanban.org

Điều 10. Hợp đồng xây dựng — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2017 Hiệu lực 30/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2017/QĐ-UBND
17/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng thực hiện các công việc trong đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được xác lập bằng văn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

2. Hợp đồng xây dựng được ký kết phải căn cứ vào Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu; Dự toán gói thầu; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất khi chỉ định thầu) của nhà thầu được chọn còn hiệu lực và các văn bản khác có liên quan; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Kết quả thương thảo hợp đồng; Thông tin về năng lực và tài chính của nhà thầu tại thời điểm ký kết hợp đồng phải đáp ứng đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

3. Trường hợp gói thầu xây lắp không thuộc diện gói thầu qui mô nhỏ nhưng có thời gian thi công dưới 12 tháng, chủ đầu tư lựa chọn hình thức hợp đồng trọn gói hoặc hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định trong kế hoạch đấu thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt.