vanban.org

Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2017 Hiệu lực 30/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2017/QĐ-UBND
17/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý tổng mức đầu tư

1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng dùng xác
định tổng mức đầu tư của dự án, áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng
hoặc Sở Xây dựng tương ứng với thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng.
2. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định dự án đầu tư
xây dựng. Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp của UBND
tỉnh thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư.
3. Tổng mức đầu tư của dự án chỉ được điều chỉnh đối với các trường hợp
quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng. Phần giá trị tổng mức đầu tư điều
chỉnh phải được cơ quan thẩm định tổng mức đầu tư của dự án thẩm định làm cơ
sở cho việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.

Trong trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt, thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư, tự tổ chức điều chỉnh, phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung, giá trị điều chỉnh của mình.