vanban.org

Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2017 Hiệu lực 30/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2017/QĐ-UBND
17/09/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng

1. Trong hợp đồng xây dựng, căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt và điều kiện cụ thể của gói thầu xác định hình thức giá hợp đồng phù hợp; Thỏa thuận về nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng phù hợp với từng hình thức giá hợp đồng, bao gồm: Các trường hợp được điều chỉnh giá, thủ tục, trình tự, thời gian, phạm vi, điều kiện điều chỉnh, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng.

2. Giá hợp đồng xây dựng không được vượt giá trúng thầu được duyệt (đối với trường hợp đấu thầu), không được vượt dự toán gói thầu (đối với trường hợp chỉ định thầu) trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người quyết định đầu tư cho phép.