vanban.org

Điều 9. Quy trình bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình bảo trì công trình đường bộ

1. Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:

a) Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình.

b) Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình.

c) Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình.

          d) Hồ sơ hoàn thành công trình (nếu có).

          đ) Bản vẽ hoàn công (nếu có).

          e) Khả năng khai thác thực tế của công trình (nếu có).

          g) Các nội dung khác theo quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều 7 của Quy định này.

2. Nội dung quy trình bảo trì công trình đường bộ:

Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:

a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.

b) Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình.

c) Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.

d) Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình.

đ) Phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp.

e) Tuổi thọ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.

g) Thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ.

h) Thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc.

i) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình.

3. Không bắt buộc lập quy trình bảo trì công trình đường bộ đối với các công trình, hạng mục công trình sau:

a) Công trình cấp III trở xuống, công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

          b) Công trình, hạng mục công trình đã có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ:

          a) Nhà thầu thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 hoặc 2 bước) có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng.

          b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.

          c) Trường hợp nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị không lập được quy trình bảo trì công trình đường bộ, chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lập quy trình bảo trì công trình đường bộ. Kinh phí thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì công trình đường bộ lấy từ kinh phí trong Hợp đồng ký kết với nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị.

          d) Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ, nhà đầu tư, chủ sở hữu công trình tổ chức lập hoặc thuê tư vấn lập quy trình bảo trì công trình đường bộ. Trong quy trình bảo trì công trình đường bộ phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình.

          5. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ:

a) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, phê duyệt điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình đường bộ do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.

c) Đối với công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, BOT, BTO và BT thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ.

          d) Trong quá trình thực hiện, nếu có những yếu tố bất hợp lý ảnh hưởng tới an toàn, khả năng khai thác, chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

          đ) Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì công trình đường bộ nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ không hợp lý của cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư.

          e) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì công trình đường bộ trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình đường bộ ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình đường bộ phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện.

          g) Đối với công trình sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư và đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi.