Điều 14. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ
1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được cơ quan quản lý đường bộ địa phương và đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.
2. Công tác bảo trì công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình đường bộ. Kết quả thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ phải được ghi chép và lập hồ sơ; cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo trì công trình đường bộ.
3. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa công trình đường bộ.
4. Công việc sửa chữa công trình đường bộ phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên.
5. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương thỏa thuận với đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình đường bộ.
6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết cơ quan quản lý đường bộ địa phương có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.
7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình đường bộ:
a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì công trình đường bộ, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình đường bộ.
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình đường bộ cho đơn vị khai thác, bảo trì công trình đường bộ trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
8. Hồ sơ bảo trì công trình đường bộ, bao gồm:
a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình đường bộ nêu tại khoản 7 Điều này.
b) Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.
c) Kết quả kiểm tra công trình đường bộ thường xuyên và định kỳ.
d) Kết quả bảo trì công trình đường bộ.
đ) Kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình (nếu có).
e) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có).
g) Các tài liệu khác có liên quan.