vanban.org

Điều 7. Quy trình khai thác công trình đường bộ — Quyết định 03/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình khai thác công trình đường bộ

1. Các công trình bắt buộc phải có quy trình khai thác công trình đường bộ:

a) Bến phà đường bộ.

b) Thiết bị công nghệ lắp đặt tại trạm thu phí.

c) Thiết bị công nghệ lắp đặt tại trạm kiểm tra tải trọng xe.

d) Hệ thống giám sát giao thông, thiết bị công nghệ điều khiển giao thông.

đ) Các loại cầu trên đường giao thông nông thôn gồm: cầu treo có khẩu độ nhịp từ 70 mét trở lên; cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 50 mét trở lên và các công trình cầu cấp II trở lên theo quy định của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

e) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ lập quy trình khai thác công trình đường bộ, bao gồm:

a) Hồ sơ thiết kế, kể cả hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có), chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình.

b) Công năng, công suất, đặc điểm, tính chất thiết bị lắp đặt trong công trình.

c) Sổ tay, tài liệu hướng dẫn, đào tạo vận hành thiết bị và công trình.

d) Các quy định về bảo đảm giao thông, an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

          3. Nội dung quy trình khai thác công trình đường bộ:

Nội dung quy trình khai thác công trình đường bộ phải bảo đảm bao quát các quy định về tổ chức giao thông, tải trọng khai thác, tốc độ, thành phần xe, bố trí làn xe, trình tự lên, xuống phà, trình tự vận hành thiết bị lắp đặt vào công trình, các quy định về cứu hộ, an toàn cháy nổ và các nội dung khác có liên quan.

4. Trách nhiệm lập quy trình khai thác công trình đường bộ:

          a) Nhà thầu thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 hoặc 2 bước) có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình khai thác công trình đường bộ, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế.

          b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình khai thác thiết bị do mình, cung cấp trước khi nghiệm thu, bàn giao thiết bị đưa vào khai thác, sử dụng.

          c) Trường hợp nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị không lập được quy trình khai thác công trình đường bộ, chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lập quy trình khai thác công trình đường bộ. Kinh phí thuê tổ chức tư vấn lập quy trình khai thác công trình đường bộ lấy từ kinh phí trong hợp đồng ký kết với nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị.

          d) Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình khai thác công trình đường bộ thì cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư tổ chức lập hoặc thuê tư vấn lập quy trình khai thác công trình đường bộ.

          5. Không bắt buộc lập quy trình khai thác công trình đường bộ đối với các công trình sau đây:

          a) Công trình tạm.

          b) Công trình tương tự phù hợp đã có quy trình khai thác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

          c) Đường dân sinh và cầu, cống trên đường dân sinh.

          6. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình khai thác công trình đường bộ:

a) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình khai thác công trình đường bộ trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b) Cơ quan quản lý đường bộ địa phương, chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình khai thác công trình đường bộ do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.

c) Đối với công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT và PPP thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình khai thác công trình đường bộ sau khi đã thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án.

          d) Trong quá trình thực hiện, nếu có những yếu tố bất hợp lý, ảnh hưởng tới an toàn, khả năng khai thác, chất lượng và tuổi thọ công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ địa phương được quyền điều chỉnh quy trình khai thác công trình đường bộ cho phù hợp.

đ) Đối với cầu trên đường giao thông nông thôn: trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư là chủ đầu tư, trước khi phê duyệt quy trình khai thác cầu phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn cấp huyện.