vanban.org

Điều 7. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh, hằng năm Sở Khoa học và Công nghệ thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đăng ký, đề xuất đặt hàng.

3. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tư vấn lựa chọn danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Thành phần của Hội đồng: Có từ 7 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác. Thành viên của Hội đồng là các nhà khoa học thuộc lĩnh vực khoa học có liên quan, các cán bộ quản lý có kinh nghiệm, trong đó có ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu trong Hội đồng làm phản biện.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng: Tư vấn cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Thẩm quyền thành lập Hội đồng: Giao Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền) và 02 ủy viên phản biện và thư ký khoa học của Hội đồng.

b) Thành viên Hội đồng tư vấn có trách nhiệm nghiên cứu trước tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng (Mẫu Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng vận dụng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước).

c) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu.

d) Trên cơ sở kết quả phiếu đánh giá của các thành viên, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng tư vấn đề nghị đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu "đề nghị thực hiện".

Hội đồng thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất về tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ; biểu quyết để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng.

đ) Đối với các nhiệm vụ đề nghị “không thực hiện”, Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không thực hiện.

e) Thư ký lập biên bản làm việc của Hội đồng (Mẫu biên bản vận dụng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước).

5. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm: Tên nhiệm vụ, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm, thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước của nhiệm vụ.