vanban.org

Điều 33. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương X › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức khoa học và công nghệ và cá nhân trong và ngoài tỉnh đăng ký thực hiện hoặc đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm.

3. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngân sách khoa học công nghệ hằng năm theo các quy định hiện hành.

4. Tổ chức ban hành và hướng dẫn thực hiện thống nhất các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.

5. Tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán kinh phí, ký kết hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo các quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật.

6. Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ; báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê về khoa học và công nghệ với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Thanh tra, kiểm tra định kỳ và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành và sử dụng kinh phí. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền.

8. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ triển khai trên địa bàn tỉnh.

9. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong việc đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.