vanban.org

Điều 28. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu; giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu; giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Việc công bố, sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Báo chí và Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN.

a) Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu khai thác, sử dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn cụ thể.

b) Việc khai thác, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải tuân thủ quy định đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hiện hành.

c) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; công bố danh mục kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu theo quy định hiện hành; đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong thực tiễn.

d) Sở Khoa học và Công nghệ công bố và đăng tải thông tin về kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên website của sở hoặc các phương tiện truyền thông khác; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan tuyên truyền kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quản lý theo chế độ mật).

2. Việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.