vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ: Theo tiến độ thực hiện đã được phê duyệt trong thuyết minh đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo 06 tháng một lần
(về nội dung, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí) với Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý.  

Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện việc báo cáo tiến độ từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

b) Báo cáo đột xuất: Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo đột xuất trong các trường hợp sau:

- Báo cáo bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ (trừ nội dung công việc được giao khoán và nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng) trước ít nhất 02 ngày làm việc khi thực hiện các nội dung như: cấp phát vật tư, cây giống, con giống cho các mô hình; bàn giao nguyên vật liệu, thiết bị; nghiệm thu, bàn giao kết quả các gói thầu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nghiệm thu sản phẩm, mô hình là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nghiệm thu cấp cơ sở (tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ). Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ công tác quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ có thể cử cán bộ tham dự để kiểm tra, giám sát.

- Báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Công tác thanh tra, kiểm tra:

a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Định kỳ trong khoảng thời gian 12 tháng một lần tính từ khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng (hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết), Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra tiến độ, tình hình sử dụng nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời thêm các chuyên gia để tư vấn cho việc đánh giá chất lượng công việc đã thực hiện.

- Kết quả kiểm tra được lập biên bản và xử lý theo quy định khi phát hiện các vi phạm.

b) Thanh tra nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu sự thanh tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Sau khi có kết quả thanh tra, kiểm tra, trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ chủ động giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung nhiệm vụ cho phù hợp với thực tiễn hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó.