vanban.org

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 02/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/09/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 15/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt của Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Biên bản xét duyệt của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Biên bản thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

d) Báo cáo tóm tắt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

đ) Dự thảo quyết định.

2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tên nhiệm vụ; cơ quan chủ trì nhiệm vụ; thời gian thực hiện nhiệm vụ; kinh phí thực hiện nhiệm vụ (tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; nguồn kinh phí thực hiện; kinh phí khoán chi; kinh phí không khoán chi).

4. Trong trường hợp cần thiết, trước khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ có thể tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức chủ trì; kiểm tra lý lịch khoa học của cá nhân chủ nhiệm theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Quy định này. Biên bản kiểm tra được lập và gửi cho Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định kinh phí.