Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt của Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Biên bản xét duyệt của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Biên bản thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
d) Báo cáo tóm tắt thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
đ) Dự thảo quyết định.
2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tên nhiệm vụ; cơ quan chủ trì nhiệm vụ; thời gian thực hiện nhiệm vụ; kinh phí thực hiện nhiệm vụ (tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ; nguồn kinh phí thực hiện; kinh phí khoán chi; kinh phí không khoán chi).
4. Trong trường hợp cần thiết, trước khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ có thể tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức chủ trì; kiểm tra lý lịch khoa học của cá nhân chủ nhiệm theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Quy định này. Biên bản kiểm tra được lập và gửi cho Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định kinh phí.