Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin
Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính ngân hàng do Tổng KTNN ban hành, trong đó cần lưu ý:
1.Thông tin cần thu thập về Ngân hàng được kiểm toán
a) KTVNN phải thu thập những thông tin về Ngân hàng được kiểm toán như: Thông tin chung về Ngân hàng (Tên, địa chỉ, vốn điều lệ, đại diện vốn góp, cổ phần…, quá trình thành lập, phát triển,…); thông tin về tình hình tài chính của Ngân hàng; các chính sách kế toán được áp dụng; thông tin về mô hình, cơ cấu tổ chức, các chức danh chủ chốt; các công ty con, công ty liên kết; chiến lược hoạt động trong giai đoạn kiểm toán; các đặc trưng của Ngân hàng nổi bật về vị trí, chức năng nhiệm vụ; các thuận lợi và khó khăn trong niên độ kiểm toán của Ngân hàng; ... (theo Phụ lục số 01/HD-RRTY-NH).
b) KTVNN thực hiện thu thập thông tin thông qua yêu cầu đơn vị cung cấp thông tin theo mẫu, xem xét tài liệu, phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng, ...
2. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
KTVNN sử dụng các xét đoán chuyên môn để đánh giá Hệ thống KSNB của ngân hàng được kiểm toán có thể thực hiện bằng cách phỏng vấn, quan sát, hoặc kiểm tra tài liệu (theo Phụ lục số 02/HD-RRTY-NH), bao gồm:
a) Môi trường kiểm soát
- KTVNN phải tìm hiểu về môi trường kiểm soát của đơn vị theo hướng dẫn từ Đoạn 24 đến Đoạn 28 của CMKTNN số 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.
- Để tìm hiểu môi trường kiểm soát của đơn vị, KTVNN phải xem xét các yếu tố: Truyền đạt thông tin về tính chính trực và giá trị đạo đức; đảm bảo về năng lực và trình độ nhân viên; sự tham gia của ban lãnh đạo ngân hàng; tính độc lập, tính hiệu lực và năng lực của bộ phận kiểm soát; cơ cấu tổ chức; phong cách điều hành của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán; phân công quyền hạn và trách nhiệm trong Ban lãnh đạo ngân hàng; ...
b) Quy trình quản trị rủi ro của đơn vị
KTVNN tìm hiểu quy trình quản trị rủi ro của đơn vị để: Xác định rủi ro hoạt động liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTCNH; xác định và đánh giá về việc quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường của ngân hàng; ước tính mức độ rủi ro và đánh giá khả năng xảy ra rủi ro; quyết định các thủ tục kiểm toán thích hợp đối với các rủi ro đó quy định tại Đoạn 31 đến Đoạn 32 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính, trong đó lưu ý:
- Nếu Ngân hàng đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro, KTVNN phải tìm hiểu và đánh giá nội dung, kết quả và tính phù hợp của quy trình này hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình quản trị rủi ro của đơn vị trong việc không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu.
- Nếu Ngân hàng chưa có quy trình quản trị rủi ro hoặc đã có quy trình nhưng chưa được chuẩn hóa, KTVNN phải trao đổi với lãnh đạo đơn vị về việc phát hiện và có các biện pháp xử lý các rủi ro hoạt động liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTCNH trong kế hoạch kiểm toán. KTVNN phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi không có văn bản quy định quy trình quản trị rủi ro của đơn vị.
c) Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTCNH
- KTVNN phải tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTCNH, như:
+ Các nhóm giao dịch trong hoạt động của ngân hàng có tính chất quan trọng đối với BCTCNH như: Các nhóm giao dịch quan trọng như hoạt động tín dụng, huy động vốn, đầu tư, chi lương, …;
+ Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các nghiệp vụ kinh tế khi cần thiết, ghi nhận vào sổ kế toán và trình bày BCTCNH;
+ Các tài liệu kế toán liên quan, các thông tin hỗ trợ được dùng để tạo lập, ghi chép, xử lý, kể cả việc chỉnh sửa các thông tin được phản ánh vào sổ kế toán;
+ Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng đối với BCTCNH;
+ Quy trình lập và trình bày BCTCNH, bao gồm cả các ước tính kế toán và thuyết minh quan trọng;
+ Các kiểm soát của ngân hàng đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh như huy động vốn, cho vay, thanh toán,…, điều chỉnh, kết chuyển, khóa sổ cuối kỳ, ...).
- KTVNN phải tìm hiểu cách thức đơn vị trao đổi thông tin về vai trò, trách nhiệm và các vấn đề quan trọng khác liên quan tới việc lập và trình bày BCTCNH, như:
+ Trao đổi giữa lãnh đạo đơn vị và bộ phận kiểm soát (Lập BCTCNH định kỳ, phê duyệt các nghiệp vụ kinh tế quan trọng, …);
+ Thông tin với các cơ quan bên ngoài (Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, … về các vấn đề liên quan).
d) Các hoạt động kiểm soát
Thực hiện theo quy định tại Đoạn 35 đến Đoạn 40 CMKTNN số 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính, trong đó cần lưu ý:
- Phải tìm hiểu những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của KTVNN là cần thiết để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo đối với rủi ro đã đánh giá đối với quá trình lập BCTCNH.
- Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo sự chỉ đạo của lãnh đạo phê duyệt; đánh giá hoạt động; xử lý thông tin; các kiểm soát vật chất; thực hiện các nguyên tắc trong phân công nhiệm vụ; ...
- Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán là các hoạt động kiểm soát có liên quan đến các rủi ro đáng kể và các hoạt động kiểm soát liên quan đến các rủi ro mà nếu chỉ thực hiện thử nghiệm cơ bản sẽ không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp (ví dụ: Hoạt động kiểm soát trong quy trình cho vay đối với các ngân hàng, kiểm soát quyền truy cập theo vị trí việc làm trong hệ thống ngân hàng nhằm tránh trường hợp thông đồng giữa các cá nhân để lừa đảo, rút vốn,…); hoặc các hoạt động kiểm soát được xác định là có liên quan theo xét đoán của KTVNN (ví dụ: Trong tình hình kinh tế khó khăn, các ngân hàng thương mại kinh doanh thua lỗ nhiều nên KTVNN xét đoán ảnh hưởng đến tình hình nợ xấu trong nghiệp vụ cho vay, do vậy cần chú trọng kiểm soát trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại các ngân hàng).
- Tìm hiểu cách thức đơn vị xử lý rủi ro phát sinh từ công nghệ thông tin: việc sử dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến cách thức hoạt động kiểm soát; các kiểm soát chung về công nghệ thông tin và các chính sách, thủ tục liên quan đến nhiều chương trình ứng dụng và hỗ trợ hiệu quả hoạt động của các kiểm soát chương trình ứng dụng để ngăn chặn hoặc phát hiện các sai sót, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu kế toán. Các kiểm soát này thường liên quan đến các thủ tục được sử dụng để tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo các giao dịch hoặc các dữ liệu tài chính khác nhằm đảm bảo các giao dịch phát sinh đã được phê duyệt, được ghi nhận và xử lý đầy đủ, chính xác.
đ) Giám sát các kiểm soát
Thực hiện theo quy định tại Đoạn 41 đến Đoạn 44 CMKTNN số 1315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, KTVNN phải lưu ý tìm hiểu những phương thức chủ yếu mà ngân hàng sử dụng để giám sát kiểm soát nội bộ đối với việc lập và trình bày BCTC, gồm các hoạt động kiểm soát liên quan đến tạo lập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và biện pháp khắc phục các khiếm khuyết trong kiểm soát của ngân hàng.
3. Các thông tin liên quan khác
- Các thông tin khác cần thu thập về đơn vị được kiểm toán như: các thông tin thu thập về kết quả thực hiện của đơn vị đối với kiến nghị trong báo cáo kiểm toán các năm trước, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; các vấn đề liên quan khác, ...
- KTVNN có thể thu thập thông tin từ các đơn vị khác có liên quan (trong trường hợp cần thiết và nếu đơn vị được kiểm toán không thể cung cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán) như: Ngân hàng nhà nước, cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó (các báo cáo, biên bản, ...); các phương tiện thông tin đại chúng (bài viết, thông tin về đơn vị được kiểm toán, về các đơn vị quản lý có liên quan, ...); các đơn vị khác (nếu có).
4. Trường hợp ngân hàng đã được kiểm toán năm trước: KTVNN có thể thu thập thông tin thông qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ thu thập bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước.