vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 19/09/2019
Hậu Giang Ban hành 12/03/2018 Hiệu lực 22/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '66/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 02/2018/QĐ-UBND
29/09/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

1. Tiết (-) thứ hai Điểm a Khoản 1 Điều 3 về cây ăn trái được sửa đổi, bổ sung như sau:

“- Loại B: Cây trồng chuẩn bị thu hoạch hoặc đã thu hoạch nhưng chưa cho năng suất ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất giảm.”

2. Điểm a Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

STT Tên cây trồng Khoảng cách (m)
1 Cây thuốc cá 0,5 x 0,5
2 Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà) 1,0 x 1,0
3 Đu đủ 1,0 x 1,5
4 Cà phê, Lựu, Ổi, Lê 1,0 x 2,0
5 Cam sành, Bông trang, Mai chiếu thủy, Thiên tuế, Vạn tuế, Cây hoa giấy, Nguyệt quế, Hoàng anh 1,5 x 1,5
6 Hạnh (Tắc) 1,5 x 2,0
7 Mãng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn, Cây Mai vàng, Mai tứ quý, Cau trắng, Dừa cảnh, cau bụi, Khế kiểng 2,0 x 2,0
8 Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sảnh, Chùm ruột 2,5 x 2,5
9 Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sơri, Táo 3,0 x 3,0
10 Nhãn, Me, Chanh không hạt 3,5 x 3,5
11 Bòn bon, Bưởi, Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lêkima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng, Cây Vừng, Sanh, Sung cảnh, Da, Muồng đen, Hoàng Hậu, Cau Sâm banh, Cam Xoàn 4,0 x 4,0
12 Sa bô 4,5 x 4,5
13 Cóc, Cây Tùng, Bách tán, Bồ đề, cây Sưa 5,0 x 5,0
14 Dừa, Măng cụt, Sầu riêng 6,0 x 6,0
15 Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng 0,20 x 0,20
16 Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt 0,25 x 0,25

Các loại cây trồng trong bảng trên vẫn được tính mật độ giá trị tỷ lệ trồng xen theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này.

3. Điểm c Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Khoảng cách (m) Mật độ cây/ha Tỷ lệ trồng xen (%)
1,0 x 1,0 10.000 không tính trồng xen
> 1,0 x 1,5 ≥ 6.666 không tính trồng xen
< 1,5 x 1,5 ≥ 4.444 10
>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5 3.333 – 2.000 20
>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5 1.333 – 816 30
>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5 634 – 494 40
> 4,5 x 4,5 ≤ 494 50
0,20 x 0,20 250.000 không tính trồng xen
0,25 x 0,25 160.000 không tính trồng xen

4. Số thứ tự thứ 10, 11, 12 của Bảng đơn giá cây ăn trái tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
10 Cóc cây 600 420 120
11 Dâu   500 350 100
  Dâu đặc sản: Dâu hạ châu cây  450 315 90
  Dâu thường cây 300 210 60
12 Dừa        
  Dừa dứa, Dừa sáp cây 1250 787 225
  Dừa các loại cây 600 420 120

5. Số thứ tự thứ 6, 7 của Bảng đơn giá cây lấy gỗ tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:    

STT LOẠI CÂY TRỒNG ĐVT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (ĐVT:1.000  đồng)
LOẠI A LOẠI B LOẠI C
6 Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úc cây 35 28 20
7 Tre các loại cây 30 25 15

6. Tên số thứ tự thứ 5 của Bảng đơn giá cây kiểng (cây cảnh) tại Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Tùng, Bách tán, Bồ đề, cây Sưa”

7. Khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Cây trồng chưa đạt loại C theo quy định sẽ được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc (vẫn tính theo quy định mật độ và khoảng cách) đơn giá cụ thể như sau:

STT Tên cây trồng ĐVT Đơn giá (1.000 đồng)
1 Măng cụt cây 30
2 Sầu riêng ghép cây 60
3 Sầu riêng hột, Xoài hột cây 15
4 Bưởi (ghép, chiết) cây 30
5 Dừa, Sa bô, Vải cây 30
6 Hạnh, Tiêu, Mận, Điều cây 15
7 Xoài  ghép 1 cơi cây 15
8 Xoài ghép 2 cơi cây 25
9 Xoài hột cao trên 1 m cây 15
10 Xoài hột cao trên 0.3 m đến dưới 1m cây 10
11 Nhãn cao trên 1 m cây 25
12 Nhãn cao trên 0.3 m đến dưới 1.0m cây 15
13 Quýt ghép cây 20
14 Quýt hột cây 10
15 Mít cây 30
16 Dâu cây 15
17 Cam sành cây 20
18 Chôm chôm (cao trên 1 m) cây 20
19 Mãng cầu (cao trên 1 m) cây 20
20 Cau (cao trên 1 m) cây 10
21 Ổi (cao trên 1 m) cây 10
22 Gòn (cao trên 1 m) cây 5
23 Vú sữa (cao trên 1 m) cây 20
24 Tràm (cao trên 1 m) cây 2
25 Cà na (cao trên 1 m) cây 10
26 Mù u (cao trên 1 m) cây 5
27 Bạch đàn (cao trên 1 m) cây 2
28 Sắn (gỗ) (cao trên 1 m) cây 1
29 Sao (cao từ 1 m trở lên) cây 5
30 Sao (cao dưới 1 m) cây 1
31 Chanh dây, chanh không hạt cây 15

8. Bổ sung Điểm d, đ, e vào Khoản 6 Điều 5, như sau:

“d) Đối với Vườn ươm cây giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh được chiết, ghép và được chăm sóc nuôi dưỡng, đơn giá để hỗ trợ, di dời sẽ được tính bằng 10%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

 đ) Đối với Cây con trồng làm vật liệu dùng để nhân giống là các loại cây trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây lâm nghiệp và được chăm sóc nuôi dưỡng từ hạt, đơn giá để hỗ trợ, di dời được tính bằng 15%  giá trị của cây Loại C được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;

e) Đối với những loại cây trồng không có trong Quyết định này (những loại cây trồng hiếm, ít phổ biến) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng sở, ngành liên quan tổ chức thành lập hội đồng thẩm định, xem xét tính mật độ khoảng cách cây trồng và tỷ lệ trồng xen và định giá căn cứ vào đặc điểm cây, giống, nhóm cây để phân vào nhóm giá bình quân thực tế trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”