vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm xét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Thái Nguyên Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 02/2016/QĐ-UBND
25/08/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm xét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến

Người đứng đầu cấp cơ sở, cấp tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Quy định này có thể thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến.

1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở:

a) Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình phụ trách;

Thành phần Hội đồng sáng kiến gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức Công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Số lượng thành viên Hội đồng do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định;

b) Thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở đăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham gia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng khi xét sáng kiến đó;

c) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến tỉnh:

a) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến (nếu cần thiết). Thành phần, số lượng cụ thể thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Hội đồng sáng kiến tỉnh được chia thành các Tổ xét sáng kiến;

c) Cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ;

d) Tùy từng lĩnh vực áp dụng của sáng kiến được xét duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh có thể mời chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực sáng kiến đề nghị Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tỉnh mời tham gia làm thành viên chính thức của Hội đồng;

e) Thành viên Hội đồng sáng kiến tỉnh đăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham gia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng hoặc thành viên Tổ xét sáng kiến đó.