vanban.org

Điều 12. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Thái Nguyên Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 02/2016/QĐ-UBND
25/08/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

Nội dung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

2. Báo cáo sáng kiến của tác giả.

3. Trường hợp yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải có thêm các tài liệu sau:

- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị;

- Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận sáng kiến.

4. Số lượng hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến:

a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.

b) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp cơ sở: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.