vanban.org

Điều 16. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Thái Nguyên Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 02/2016/QĐ-UBND
25/08/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến

1. Người được công nhận sáng kiến:

a) Người được công nhận sáng kiến là tác giả sáng kiến trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.

Trong trường hợp sáng kiến do nhiều người tạo ra, nhưng chỉ đề nghị công nhận sáng kiến cho một người thì người được công nhận là tác giả sáng kiến phải có tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc tạo ra sáng kiến.

b) Người được công nhận là đồng tác giả sáng kiến là người cùng với người khác cùng nhau trực tiếp tạo ra sáng kiến và phải có tỷ lệ đóng góp tương đương nhau.

2. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:

Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).

3. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:

a) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến tỉnh, Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).

b) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.

4. Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Quy định này. Việc từ chối công nhận sáng kiến do cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

5. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến;

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.