vanban.org

Điều 17. Phổ biến sáng kiến — Quyết định 02/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Thái Nguyên Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 18/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 02/2016/QĐ-UBND
25/08/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phổ biến sáng kiến

1. Các cơ quan Đảng, sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của mình:

a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm...) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng.

b) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội.

c) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật.

2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.