vanban.org

Điều 6. Danh hiệu thi đua gồm — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2017 Thay thế: 115/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 94/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 15/01/2015 Hiệu lực 25/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
11/11/2017115/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201694/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 25/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Danh hiệu thi đua gồm

1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng;

c) Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến;

d) Thôn, tổ dân phố, khu phố, làng văn hóa.

2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;

b) Chiến sĩ thi đua cơ sở;

c) Lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là Gia đình văn hóa.

4. Danh hiệu thi đua được xét năm một lần khi kết thúc năm công tác.

5. Danh hiệu thi đua xét tặng cho các đối tượng thuộc tỉnh quản lý và đối tượng hưởng lương từ ngân sách tỉnh.