vanban.org

Điều 18. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2017 Thay thế: 115/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 94/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 15/01/2015 Hiệu lực 25/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
11/11/2017115/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201694/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 25/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến, giải pháp để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

2. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” của cơ quan, đơn vị.