Điều 35. Quy định chung về thủ tục
1. Đối với khen thưởng năm công tác, sơ tổng kết một đợt thi đua, khen đột xuất, khen thi đua chuyên đề, khen phục vụ nhiệm vụ chính trị.
a) Khen thưởng năm công tác:
- Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể có thời gian hoạt động dưới 12 tháng trong năm.
- Cùng một cấp khen thì tập thể, cá nhân đã được xét tặng danh hiệu thi đua không xét tặng hình thức khen thưởng nữa.
- Tập thể, cá nhân đã trình bộ, ban ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng thì không trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng;
b) Khen thưởng thi đua chuyên đề, phục vụ yêu cầu chính trị, sơ kết, tổng kết thi đua theo đợt trong phạm vi toàn tỉnh thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);
c) Khen thưởng đột xuất là việc khen thưởng thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người như hành động bảo vệ tài sản của nhân dân, tài sản của tập thể và Nhà nước; cứu người, bắt tội phạm, phòng chống lụt, bão, hạn hán, hỏa hoạn, cứu nạn, cứu hộ; gương người tốt, việc tốt. Việc xem xét đề nghị khen thưởng đột xuất thực hiện ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc và theo thủ tục đơn giản;
d) Khen thưởng tập thể, cá nhân đạt giải tại các hội thi, hội diễn, hội thao do Ban tổ chức hội thi, hội diễn, hội thao cùng cấp khen thưởng;
đ) Tỷ lệ khen thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” không quá 50% tổng số tập thể, đơn vị trực thuộc sở ban ngành tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố và tương đương.
3. Quy trình xét khen thưởng năm công tác:
a) Tập thể, cá nhân tự đánh giá thành tích, so sánh với chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và đối chiếu với tiêu chuẩn khen thưởng quy định để đề nghị hình thức khen thưởng;
b) Xét khen thưởng cá nhân trước, tập thể sau, danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau;
c) Hội đồng Xét duyệt sáng kiến xét công nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đối với cá nhân có sáng kiến làm cơ sở xét khen thưởng và trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
d) Hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp xét đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trực thuộc và biểu quyết theo nguyên tắc đa số như sau:
- Đối với các danh hiệu vinh dự Nhà nước, “giải thưởng Hồ Chí Minh”, “giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” đạt từ 90% số phiếu thành viên Hội đồng tán thành trở lên.
- Đối với các hình thức khen thưởng có trên 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tán thành;
đ) Danh sách tập thể, cá nhân được khen thưởng, đề nghị cấp trên khen thưởng được niêm yết, công bố công khai một tuần để mọi người tham gia ý kiến;
e) Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng thi đua - khen thưởng và ý kiến phản ánh của tập thể, cá nhân, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.
4. Thông báo kết quả: tập thể, cá nhân không được khen thưởng, cá nhân có sáng kiến không được công nhận thì thủ trưởng cấp xét khen thưởng, xét công nhận sáng kiến có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình và tập thể, cá nhân đó biết cụ thể lý do.
5. Về tuyến trình khen: thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ tiền lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:
a) Thủ trưởng các Ban Đảng, các sở ban ngành tỉnh, Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh trình khen cho tập thể, cá nhân trực thuộc;
b) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở tỉnh, tập thể, đại biểu chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp trình;
c) Các tổ chức hội cấp tỉnh trình khen cho tập thể, cá nhân trực thuộc;
d) Tập thể, đại biểu chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện; tập thể, cá nhân thuộc các Ban Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình;
đ) Doanh nghiệp các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế khác do các đơn vị, tổ chức đó trình;
e) Cơ quan hưởng lương từ ngân sách ngành trung ương do thủ trưởng cơ quan đó trình;
g) Khen thưởng thi đua chuyên đề, phục vụ yêu cầu chính trị do cơ quan chủ trì tham mưu công tác chuyên đề, nhiệm vụ chính trị trình;
h) Liên đoàn Lao động tỉnh trình khen cho các tập thể, cá nhân trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp huyện, công đoàn ngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức tỉnh, công đoàn khu công nghiệp.
6. Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước khi trình khen thưởng phải có xác nhận của cơ quan tài chính về việc đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
7. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan đơn vị trên địa bàn chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Cơ quan đơn vị trình cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực thuộc nhưng không được duyệt thì thủ trưởng cấp trình xem xét khen thưởng.
9. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm:
a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng đột xuất, khen thưởng thi đua theo đợt, thi đua chuyên đề, khen thưởng phục vụ nhiệm vụ chính trị;
9.
b) Thời gian trình hồ sơ khen thưởng năm công tác:
- Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố, cơ quan đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 12.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau liền kề.
- Ngành giáo dục và đào tạo (bao gồm tập thể, cá nhân thuộc cơ quan sở, các trường học, đơn vị thuộc sở, các phòng, trường học thuộc huyện, thành phố) và các trường dạy nghề thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội trình khen khi kết thúc năm học, chậm nhất ngày 30 tháng 6.
- Lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Biên phòng tỉnh) chậm nhất ngày 10 tháng 12.
- Không xem xét khen thưởng đối với những hồ sơ trình khen thưởng năm công tác quá thời hạn quy định nêu trên
c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi có quyết định khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo cho đơn vị trình khen biết kết quả.
10. Thời gian gửi báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kết thúc năm công tác (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) như sau:
a) Thời gian gửi báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm:
- Các sở ban ngành, cơ quan đảng, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố, cơ quan đơn vị chậm nhất ngày 20 tháng 11.
- Các doanh nghiệp chậm nhất ngày 30 tháng 11.
- Các khối thi đua tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 12, riêng đối với các khối thi đua doanh nghiệp tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng 12;
b) Thời gian trình hồ sơ khen thưởng năm công tác:
- Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố, cơ quan đơn vị chậm nhất ngày 15 tháng 12, đối với doanh nghiệp chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
- Ngành giáo dục và đào tạo (bao gồm tập thể, cá nhân thuộc cơ quan sở, các trường học, đơn vị thuộc sở, các phòng, trường học thuộc huyện, thành phố) và các trường dạy nghề thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội trình khen khi kết thúc năm học, từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 30 tháng 8.
- Lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Biên phòng tỉnh) từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12.