Điều 36. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thời gian báo cáo thành tích khen thưởng năm công tác như sau:
a) Danh hiệu “Cờ thi đua”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”: Báo cáo thành tích 01 năm;
b) Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: báo cáo thành tích 02 năm;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: báo cáo thành tích 03 năm; nội dung sáng kiến, hiệu quả mang lại, phạm vi áp dụng, quyết định công nhận của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cơ sở nêu cụ thể trong báo cáo thành tích;
d) Nội dung báo cáo thành tích theo mẫu của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Thủ tục hồ sơ khen thưởng năm công tác:
a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng thi đua - khen thưởng: 04 bản;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân: 01 bản;
c) Tóm tắt thành tích khen thưởng: 16 bản;
d) Xác nhận của cơ quan tài chính (đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách): 01 bản.
3. Thủ tục hồ sơ khen thưởng chuyên đề, phục vụ nhiệm vụ chính trị:
a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng thi đua - khen thưởng của cơ quan trình hoặc của ban chỉ đạo cấp tỉnh: 02 bản;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân: 01 bản;
c) Tóm tắt thành tích khen thưởng: 02 bản;
d) Văn bản đề nghị của sở ban ngành, cơ quan đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tập thể, cá nhân trực thuộc): 01 bản.
4. Thủ tục hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản gồm:
a) Tờ trình đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị: 02 bản;
b) Bản tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, ghi rõ thành tích, hành động, công trạng, phạm vi ảnh hưởng của thành tích: 02 bản.
5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và xét trình Nhà nước khen thưởng phải là bản chính.