vanban.org

Điều 36. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2017 Thay thế: 115/2017/QĐ-UBND · 01/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 94/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Ninh Thuận Ban hành 15/01/2015 Hiệu lực 25/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 02/2015/QĐ-UBND
11/11/2017115/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201694/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 25/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2015/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thời gian báo cáo thành tích khen thưởng năm công tác như sau:

a) Danh hiệu “Cờ thi đua”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”: Báo cáo thành tích 01 năm;

b) Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: báo cáo thành tích 02 năm;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: báo cáo thành tích 03 năm; nội dung sáng kiến, hiệu quả mang lại, phạm vi áp dụng, quyết định công nhận của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cơ sở nêu cụ thể trong báo cáo thành tích;

d) Nội dung báo cáo thành tích theo mẫu của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

2. Thủ tục hồ sơ khen thưởng năm công tác:

a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng thi đua - khen thưởng: 04 bản;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân: 01 bản;

c) Tóm tắt thành tích khen thưởng: 16 bản;

d) Xác nhận của cơ quan tài chính (đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách): 01 bản.

3. Thủ tục hồ sơ khen thưởng chuyên đề, phục vụ nhiệm vụ chính trị:

a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng thi đua - khen thưởng của cơ quan trình hoặc của ban chỉ đạo cấp tỉnh: 02 bản;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân: 01 bản;

c) Tóm tắt thành tích khen thưởng: 02 bản;

d) Văn bản đề nghị của sở ban ngành, cơ quan đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tập thể, cá nhân trực thuộc): 01 bản.

4. Thủ tục hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản gồm:

a) Tờ trình đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị: 02 bản;

b) Bản tóm tắt thành tích tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, ghi rõ thành tích, hành động, công trạng, phạm vi ảnh hưởng của thành tích: 02 bản.

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và xét trình Nhà nước khen thưởng phải là bản chính.