vanban.org

Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 06/03/2019
Quảng Bình Ban hành 23/01/2013 Hiệu lực 02/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2013/QĐ-UBND
20/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:

 a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT; cung cấp Danh mục dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương có ranh giới tiếp giáp với tỉnh giáp ranh. Dữ liệu cung cấp cho Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường phải là bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu.

b) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giao nộp hoặc phối hợp trong việc cung cấp dữ liệu để tập hợp xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh, bao gồm:

- Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước phải giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ dữ liệu là bản chính, bản gốc, file số… theo quy định.

- Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập từ nguồn vốn khác thì Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tiếp nhận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác Dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo quy định.

2. Hình thức cung cấp dữ liệu:

a) Giao nộp trực tiếp đối với những hồ sơ, dữ liệu là bản chính, bản gốc. Các dữ liệu khác có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua mạng thông tin điện tử (trừ tài liệu thuộc bí mật Nhà nước), qua đường bưu điện.

b) Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ… phải ghi rõ tên, nội dung dữ liệu và cơ quan cung cấp.

3. Thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Việc cung cấp các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Dữ liệu tài nguyên và môi trường Quốc gia định kỳ theo quy định.

c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp Danh mục và Dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường qua Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 28 tháng 02 của năm sau.