vanban.org

Điều 14. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 06/03/2019
Quảng Bình Ban hành 23/01/2013 Hiệu lực 02/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2013/QĐ-UBND
20/03/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường

1. Việc đảm bảo an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo việc thu thập, xử lý, cập nhật, thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu.

b) Có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra nhằm bảo đảm cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

c) Xây dựng Danh mục cụ thể các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước; mức độ bảo mật và phương án bảo vệ các dữ liệu.

3. Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và sao lưu dữ liệu: Định kỳ 3 (ba) tháng 1 (một) lần sao lưu Dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật.

4. Chế độ bảo mật Dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.